Điểm h Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: "Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;" là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Bạn là Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên về Đá Granite & Marble ốp lát hoàn 2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát Em muốn hỏi là : khi đăng ký tháng bảng lương của công ty tnhh 1 thành viên em có nên cho chức vụ giám đốc vào bảng lương không? Lương của giám đốc có được tính làm chi phí hợp lý không? giám đốc là người nước ngoài có mẫu thang bảng lương nào dành cho công ty tnhh 1 Hiện nay, thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên cũng sẽ tùy thuộc vào từng công ty khác nhau. Tuy nhiên, thực tế thì vấn đề này lại được quy định cụ thể tại Điều 66, trong Luật doanh nghiệp 2014. Thù lao, tiền lương và thưởng của Giám đốc trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Thù lao, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được tính vào chi phí kinh doanh. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Quy định về mức lương của giám đốcGiám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương khôngDoanh nghiệp không trả lương cho Giám đốc có được không? Giám đốc là người đứng đầu một công ty, doanh nghiệp. Câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm, thắc mắc đặc biệt là công ty tnhh 1 thành viên hay 2 thành viên. Hãy tìm hiểu ngay ở bài viết này nhé! Quy định về mức lương của giám đốc Để trả lời được câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không, bạn cần có được cái nhìn đúng nghĩa và rõ ràng hơn về vị trí giám đốc ở mỗi hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển ở nước ta hiện nay. Trong bài viết này, chúng tôi xin đề cập tới giám đốc với vai trò là người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty cổ phần. Giám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương không Anh T gửi câu hỏiChào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh vật tư xây dựng, tôi kiêm giám đốc luôn. Tôi có thắc mắc rằng pháp luật có quy định nào về mức lương cho giám đốc hay không? Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn! >>Tư vấn pháp luật về tiền lương và luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Đối với một số doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người giữ chức vụ giám đốc công ty thường chính là chủ doanh nghiệp đồng thời cũng là người đảm nhiệm việc điều hành doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều công ty, doanh nghiệp tư nhân chọn lựa theo xu hướng thuê giám đốc để điều hành các công việc, duy trì và phát triển trong các hoạt động của công ty. Đây là xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tại nước ra, hình thức này ngày càng nở rộ trong thời gian vài năm trở lại đây và nó sẽ còn phát triển lâu dài, mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai. Anh K gửi câu hỏi Chào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh về thiết bị bể bơi. Hiển nhiên doanh thu và lợi nhuận là tôi sẽ thu về, vậy ngoài khoản tiền đó ra tôi có được hưởng lương giám đốc không? >>Tư vấn các vấn đề về luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Không trả lương cho Giám đốc có được không và ở từng hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau việc trả lương cho Giám đốc có gì khác nhau chính là vấn đề thắc mắc khá thú vị mà không phải độc giả nào cũng đã có câu trả lời. Vậy câu trả lời của vấn đề này là gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong phần dưới đây của bài viết. Ai trong số những người lao động, khi đã bỏ thời gian, công sức, chất xám, sức khỏe ra để làm việc đều mong nhận lại được số tiền lương, tiền thưởng xứng đáng. Số tiền lương, thưởng không chỉ thể hiện sự công sức mà còn thể hiện khả năng, năng lực của mỗi người lao động tại vị trí công tác của mình. Đối với Giám đốc là người đứng đầu DNTN, công ty TNHH MTV Theo luật, trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu, chủ của doanh nghiệp tư nhân hay chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tự đứng lên quản lý thì vẫn được tính lương khi kết thúc một tháng. Khoản lương trả cho vị trí Giám đốc của hai hình thức là chủ doanh nghiệp hoặc chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như trên sẽ được đưa vào khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản tiền lương trả cho chủ doanh nghiệp thuộc hai hình thức công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ là khoản chi phí không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Giám đốc công ty TNHH 2 TV hoặc công ty cổ phần Trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần thì vẫn được chi trả tiền lương hàng tháng. Theo đó, các giấy tờ, thủ tục cần phải có 4 loại, bao gồm Hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương kèm bảng chấm công hàng tháng, chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi thanh toán lương. Trên đây là những chia sẻ về vấn đề các doanh nghiệp không trả lương cho giám đốc có được không mà nhiều độc giả quan tâm. Hy vọng những thông tin sẽ hữu ích đối với bạn đọc đang có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề này. Bạn đang xem bài viết “không trả lương cho giám đốc có được không? Công ty tnhh 1 thành viên?” tại chuyên mục “Pháp luật thuế” Gọi ngay - Để gặp luật sư tư vấn 24/7 Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã. Công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Vì thế vấn đề về chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên hay chi phí lương giám đốc công ty cổ phần có được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không? Và thuế thu nhập cá nhân tncn từ lợi nhuận được chia của giám đốc có phải nộp thuế hay không? Là thắc mắc của không ít khách hàng cũng như các bạn làm kế toán. Hôm nay, qua bài viết này, Song Kim sẽ phân tích chi tiết những vấn đề bên trên để làm rõ những thắc mắc của các bạn! Chi phí lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có phải là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Theo tiết a, b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.” Và theo tiết d, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015, thì “d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Như vậy Chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên mặc nhiên là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi Giám đốc có trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Có đủ các chứng từ chứng minh việc chi trả lương cho giám đốc như hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương Phiếu chi lương, chứng từ trả lương qua tài khoản ngân hàng Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý nếu có, chứng từ nộp thuế TNCN bao gồm phần lương của giám đốc nếu có và có quyết toán thuế TNCN bắt buộc Một số hồ sơ bổ sung khác để hoàn chỉnh hồ sơ như thỏa ước lao động tập thể; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quy chế tài chính của công ty;… Kết luận lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên công ty cổ phần được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên Khi giám đốc công ty TNHH 2 thành viên góp vốn vào công ty thì đây là hoạt động đầu tư vốn vào công ty. Vì theo khoản 3, điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các thông tư, nghị định liên quan thì “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm a Tiền lãi cho vay; b Lợi tức cổ phần; c Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.” Vì vậy, sau khi trích lập các khoản dự phòng, nộp thuế TNDN nếu có và công ty tiến hành phân chia lợi nhuận cho giám đốc thì phần lợi nhuận được chia này sẽ phải chịu thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn. Thuế suất thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn là 5%. Được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế Lợi nhuận được chia x 5% Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến vấn đề lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên và thuế TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên. Dịch vụ kế toán Song Kim hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn xung quanh vấn đề chú 2 loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần có cách thức hoạt động như nhau nên vấn đề lương giám đốc công ty cổ phần sẽ tương tự như đã phân tích bên trên. Trân trọng kính chào! Tôi được mời làm Giám đốc cho một Công ty TNHH hai thành viên. Tôi muốn biết tôi cần đáp ứng điều kiện gì? Nếu đồng ý lời mời này, tôi sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ gì? Tiền lương như thế nào? Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là gì? Quyền và nghĩ vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên? Tiền lương của Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như thế nào? Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là gì?Căn cứ khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm Giám đốc, Tổng giám đốc như sau"Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình."Quyền và nghĩ vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viênTheo khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;- Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;- Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;- Tuyển dụng lao động;- Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động."Ngoài ra, tại khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm của Giám đốc và Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như sau- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên của công ty có trách nhiệm sau đây+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;+ Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;+ Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;+ Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng tiền lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến ty TNHH hai thành viênTiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên?Theo Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như sau"Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ."Như vậy để trở thành Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện lương của Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty TNHH hai thành viên như thế nào?Tại Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vấn đề này như sau"Điều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác1. Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty."Dựa vào quy định trên, không có mức lương cụ thể cho vị trí Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên mà công ty sẽ trả lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Bên công ty em là công ty TNHH 1 thành viên và có phát sinh lương của Giám đốc công ty. Như vậy, lương của Giám đốc này có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và được tính chi phí được trừ không chi phí hợp lệ không? Mong được hỗ trợ, xin chân thành cảm ơn! Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không? Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Căn cứ theo Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên như sau"Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đâya Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;e Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;i Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;k Tuyển dụng lao động;l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đâya Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;b Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định."Công ty TNHH 1 thành viên Hình từ InternetTiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế[...]2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm [...] Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau [...] d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. [...]"Như vậy, nếu như giám đốc này đồng thời là chủ công ty TNHH 1 thành viên thì chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ của doanh là giám đốc do công ty TNHH 1 thành viên thuê - dạng hợp đồng lao động thì vẫn tính chi phí như chi phí lương bình thường của lao lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm[...] 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồma Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau [...]c Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức [...]e Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây [...]g Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau [...]"- Nếu như giám đốc này là giám đốc thuê dưới dạng HĐLĐ, không phải chủ sở hữu doanh nghiệp thì tiền lương này là thu nhập chịu thuế Nhưng nếu giám đốc này là chủ sở hữu của công ty TNHH thì tiền lương người này nhận được "do người này chi trả cho chính mình", không phù hợp với nguyên tắc xác định "tiền lương". Do đó không chịu thuế TNCN.

lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên